Sản phẩm / Thuốc đông dược
Xem sản phẩm theo danh sách A-Z Danh sách Tìm kiếm
product image
DALEKINE 200

Cho 1 viên bao phim tan trong ruột:

  • Natri valproate: 200 mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên
DƯỢC LỰC
  • Natri Valproat là thuốc chống động kinh có tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương. Tác dụng chống động king của valproat có lẽ thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA). Valproat có thể làm tăng nồng độ GABA do ức chế chuyển hoá GABA hoặc tăng hoạt tính của GABA ở sau sinap. Do vậy, valproat có thể dùng trong nhiều loại cơn động kinh.

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau :

  • Động kinh: dùng đơn độc hoặc phụ trợ trong một số loại cơn sau: cơn vắng ý thức, cơn động kinh giật cơ, cơn động kinh toàn thể (động kinh lớn), cơn mất trương lực cơ và cơn phức tạp.
  • Điều trị phụ trợ cho người bệnh có nhiều loại cơn, toàn thân
  • Cách dùng : Uống nguyên viên. Không được nhai hay bẻ nhỏ.
  • Liều dùng : Dùng theo liều chỉ định của Bác Sĩ hoặc liều thường dùng :
  • Liều hàng ngày thay đổi tùy theo tuổi và cân nặng của từng bệnh nhân. Liều tối ưu được xác định dựa vào đáp ứng của bệnh nhân trên lâm sàng. Liều khởi đầu thường là 10 - 15 mg/kg/ngày và tăng dần đến liều tối ưu. Liều tối ưu khoảng 20 - 30 mg/kg/ngày. Tuy nhiên nếu không kiểm soát được cơn động kinh với liều này thì có thể tăng lên đến liều 50 mg/kg/ngày và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận.
  • + Trẻ em : Liều thông thường là 30 mg/kg/ngày.
  • + Người cao tuổi : Theo chỉ định của Bác sĩ (Liều thông thường ở người cao tuổi thấp hơn so với liều người lớn)
  • Viêm gan cấp và mạn tính, tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.
  • Quá mẫn cảm với Natri Valproate.
  • Loạn chuyển hoá Porphyrin
  • Thời kỳ mang thai: Thuốc có thể gây quái thai. Nguy cơ cho trẻ bị tật nứt đốt sống xấp xỉ 1-2%, những dị dạng bẩm sinh khác là khuyết tật sọ mặt, dị tật tim mạch hoặc bất thường về đông máu. Đã có thông báo về suy gan dẫn đến tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khi người mẹ dùng valproat trong khi mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể vào sữa mẹ với nồng độ thấp (1 - 10% nồng độ trong huyết thanh). Người ta chưa biết có tác hại gì xãy ra cho trẻ bú hay không, tuy nhiên nên ngừng cho bú khi mẹ dùng thuốc

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Chóng mặt, suy nghược, chán ăn kèm sút cân hoặc ăn ngon kèm tăng cân.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, ức chế kết tập tiểu cầu, chảy máu kéo dài, thông số đông máu bất thường.
  • Tiêu hoá: Khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
  • Gan: Thay đổi chức năng gan như tăng transaminase và phosphatase.
  • Thần kinh: Run, ngủ gà hoặc mất ngủ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Ban đỏ rải rác.
  • Nội tiết: Mất kinh, kinh nguyệt không đều.
  • Gan: Độc tính nặng với gan (hoại tử gan gây tử vong) đối với trẻ dưới 3 tuổi.
  • Chuyển hoá: Tăng amoni huyết, giảm natri huyết.
  • Tâm thần: ảo giác.
  • Tiết niệu: Đái dầm, tăng số lần đái.
  • Khác: rụng tóc.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: nhức đầu.
  • Máu: Giảm tiểu cầu nặng, giảm bạch cầu nặng, chảy máu, thiếu máu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm fibrinogen.
  • Tiêu hoá: Viêm tụy, táo bón.
  • Da: Tràn dịch dưới da.
  • Gan: Độc tính nặng đối với gan ở trẻ trên 3 tuổi.
  • Thần kinh: Dị cảm, mất điều hoà.
  • Tâm thần: Loạn tâm thần, lú lẫn
  • Valproat có thể tăng cường tác dụng của các chất ức chế hệ thần kinh trung ương (như rượu, benzodiazepin, các thuốc chống động kinh khác). Trong đợt đầu điều trị, cần xác định nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống động kinh dùng đồng thời.
  • Dùng đồng thời valproat với các thuốc liên kết mạnh với protein (aspirin, carbamazepin, dicoumarol, phenytoin...) có thể làm thay đổi nồng độ valproat trong huyết thanh. Các salicylat ức chế chuyển hoá, nên không được dùng cho người bệnh đang dùng valproat.
  • Valproat có thể làm tăng nồng độ phenobarbital trong huyết thanh. Valproat có thể làm thay đổi nồng độ phenytoin trong huyết thanh: làm giảm nồng độ phenytoin toàn phần trong huyết thanh và làm tăng nồng độ phenytoin tự do so với phenytoin liên kết với protein.
  • Dùng đồng thời với clonazepam có thể gây trạng thái vắng ý thức liên tục ở người bệnh có tiền sử động kinh kiểu cơn vắng ý thức. Valproat có thể ảnh hưởng đến nồng độ ethosuximid trong huyết thanh.
  • Khi dùng đồng thời với các thuốc có ảnh hưởng đến sự đông máu (aspirin, warfarin...) các triệu chứng chảy máu có thể xãy ra.
  • Valproat làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.
  • Trước khi dùng thuốc phải được Bác sĩ khám và theo dõi đều đặn.
  • Thông báo rõ cho Bác sĩ biết tình trạng sức khoẻ của bản thân người bệnh.
  • Thực hiện việc kiểm tra sinh hóa về chức năng gan trước khi khởi đầu điều trị và phải được thực hiện định kỳ trong 6 tháng, đặc biệt là những bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Trong trường hợp suy thận, cần lưu ý đến sự gia tăng nồng độ acid valproic tự do trong huyết thanh và khi đó phải giảm liều.
  • Ở trẻ em dưới 3 tuổi, chỉ nên dùng Natri valproate đơn liệu pháp.
  • Người bệnh có tiền sử mắc bệnh gan. Người bệnh dùng nhiều thuốc chống co giật, trẻ em bị rối loạn chuyển hoá bẩm sinh, bị các cơn động kinh nặng kèm chậm phát triển trí tuệ, và bị bệnh não thực thể, thường có thể có nguy cơ cao.
  • Cần ngừng thuốc ngay khi có thay đổi chức năng gan dù nghi ngờ hoặc có biểu hiện rõ.
  • Thuốc đóng trong lọ nhựa 40 viên, hộp 01 lọ và vỉ 10 viên, hộp 4 vỉ kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
  • Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Tiêu chuẩn áp dụng : TCCS
  • Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan, xin hãy đặt câu hỏi cho chúng tôi tại đây

 

Hỏi đáp

" Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan, xin hãy đặt câu hỏi cho chúng tôi "

Hotline: 1900 1727

Hỏi đáp

Sản phẩm

XÁC NHẬN THÔNG TIN
1. Nếu bạn là Cán bộ Y tế:
Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
2. Nếu bạn là Người sử dụng thuốc:
Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.