Sản phẩm / Thuốc đông dược
Xem sản phẩm theo danh sách A-Z Danh sách Tìm kiếm
product image
GASTROPIN

Cho 1 viên nén:

  • Nhôm hydroxyd khô: 245 mg
  • Magnesi hydroxyd: 105 mg
  • Atropin sulfat: 0,0125 mg
  • Tá dược: vừa đủ 1 viên
  • Được chỉ định dùng để kháng acid, giảm co thắt cơ trong các trường hợp viêm loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa.
  • Dùng theo liều chỉ định của Bác Sĩ hoặc liều thường dùng : Nhai kỹ 2 viên/lần; ngày 3 lần sau bữa ăn chính hoặc khi có cơn đau dạ dày.
  • Người bị mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Liên quan magnesi: suy thận nặng.
  • Thận trọng nếu điều trị liều cao và dài ngày có thể gây táo bón, khô miệng.
  • Liên quan đến aluminium: mất phosphore khi điều trị lâu dài hay với liều cao.

Các thuốc kháng acid tương tác với một số thuốc khác được hấp thu bằng đường uống:

Thận trọng khi phối hợp:

  • Thuốc chống lao (ethambutol, isoniazid), cyclin, fluoroquinolon, lincosamid, kháng histamin H2, aténolol, métoprolol, propranolol, chloroquin, diflunisal, digoxin, diphosphonat, fluorure sodium, glucocorticoid (cụ thể là prednisolon và dexamethason), indomethacin, kétoconazol, lanzoprazol, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazin, penicillamin, phosphore , muối sắt, sparfloxacin : giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc trên.
  • Kayexalat : giảm khả năng gắn kết của nhựa vào kali, với nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở người suy thận.
  • Nên sử dụng các thuốc kháng acid cách xa các thuốc trên (trên 2 giờ và trên 4 giờ đối với fluoroquinolon).

Lưu ý khi phối hợp:

  • Dẫn xuất salicylat : tăng bài tiết các salicylat ở thận do kiềm hóa nước tiểu.
  • Ở người suy thận và thẩm phân mãn tính, cần cân nhắc hàm lượng nhôm.
  • Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc khi có nghi ngờ về chất lượng của thuốc như : Viên bị ướt, bị biến màu.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần biết thêm thông tin xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ.
  • Trên lâm sàng hiện không có dữ liệu đầy đủ có liên quan để đánh giá tác dụng gây dị dạng hoặc độc hại đối với thai nhi của aluminium hay Magnesi hydroxyd khi dùng cho phụ nữ trong thai kỳ.
  • Chỉ nên xem xét vịêc sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
  • Sự có mặt của các ion nhôm và magnesi có thể có tác động trên nhu động ruột :
  • + Các muối nhôm gây táo bón nên có thể, làm tăng thêm tình trạng táo bón thường thấy ở phụ nữ mang thai, đồng thời với liều cao có thể gây mất phosphore. Sự hấp thu ion nhôm được coi là tối thiểu và không có nguy cơ quá tải khi giới hạn liều dùng theo từng ngày và theo thời gian, nhưng sẽ có nguy cơ thật sự khi không thận trọng, nhất là trong trường hợp mẹ bị suy thận thì nguy cơ nhiễm độc nhôm cho thai nhi và trẻ sơ sinh.
  • + Các muối magnesi có thể gây tiêu chảy : có nguy cơ tăng magnesi máu nếu dùng thuốc với liều cao và dài hạn.
  • Thuốc đóng trong lọ 100 viên, hộp 1 lọ có kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
  • Bảo quản nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất
  • Tiêu chuẩn áp dụng : TCCS
  • Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan, xin hãy đặt câu hỏi cho chúng tôi tại đây

 

Hỏi đáp

" Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan, xin hãy đặt câu hỏi cho chúng tôi "

Hotline: 1900 1727

Hỏi đáp

Sản phẩm

XÁC NHẬN THÔNG TIN
1. Nếu bạn là Cán bộ Y tế:
Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
2. Nếu bạn là Người sử dụng thuốc:
Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.