Sản phẩm / Thuốc đông dược
Xem sản phẩm theo danh sách A-Z Danh sách Tìm kiếm
product image
OLANXOL

Cho 1 viên nén bao phim:

  • Olanzapin: 10 mg
  • Tá dược (Lactose, Tinh bột mì, Avicel, Povidon, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC, Talc, Titan dioxyd, PEG 6000, màu Quinolin yellow) vừa đủ 1 viên
  • Olanxol (Olanzapin 10mg) dùng để điều trị tấn công và điều trị duy trì bệnh tâm thần phân liệt cũng như các bệnh loạn thần khác mà có những biểu hiện rõ rệt của các triệu chứng dương tính (ví dụ như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, thù địch, nghi ngờ… ) và/hoặc các triệu chứng âm tính (ví dụ cảm xúc phẳng lặng, lãnh đạm, thu mình lại, ngôn ngữ nghèo nàn.). Olanzapin cũng có hiệu quả đối với các triệu chứng của cảm xúc thứ phát thường đi kèm với bệnh tâm thần phân liệt và các rối loạn tương tự. Olanzapin có hiệu quả để duy trì tình trạng lâm sàng cải thiện khi tiếp tục điều trị bằng Olanzapin ở những người bệnh đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên.

Dùng theo liều chỉ định của Bác Sĩ hoặc liều thường dùng :

  • Liều khuyên dùng khởi đầu của Olanzapin là 10 mg (1 viên Olanxol), dùng một lần trong 24 giờ mà không cần chú ý bữa ăn. Sau này có thể điều chỉnh liều hằng ngày tùy theo tâm trạng lâm sàng, thay đổi từ 5 mg đến 20 mg trong 24 giờ. Chỉ được tăng liều cao hơn liều thông thường 10 mg trong 24 giờ, nghĩa là dùng liều 15 mg trong 24 giờ hoặc cao hơn, sau khi đã có đánh giá lâm sàng thích hợp.
  • Khi có nhiều hơn một yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa của Olanzapin (nữ giới, tuổi già, không hút thuốc...) nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp. Nên cẩn thận khi có chỉ định tăng liều ở những người bệnh này.
  • Trẻ em: Olanzapin chưa được nghiên cứu ở người dưới 18 tuổi.
  • Người bệnh cao tuổi: Không nên dùng, thường quy liều khởi đầu thấp là 5 mg nhưng nên cân nhắc đối với người bệnh hơn 65 tuổi khi có kèm các yếu tố lâm sàng không thuận lợi.
  • Người bệnh suy thận và/hoặc suy gan: nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp là 5 mg. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan loại A hoặc B Child -Pugh) nên dùng liều khởi đầu 5 mg và cẩn thận khi tăng liều.
  • Người bệnh nữ so với người bệnh nam: Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường.
  • Người bệnh không hút thuốc so với người bệnh có hút thuốc: Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường.
  • Khi có nhiều hơn một yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa của Olanzapin (nữ giới, tuổi già, không hút thuốc...) nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp. Nên cẩn thận khi có chỉ định tăng liều ở những người bệnh này.
  • Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh đã có nguy cơ bệnh glôcôm góc hẹp

Thường gặp: (ADR > 1/10)

  • Tăng trọng và buồn ngủ.

Ít gặp: ( 1/100 < ADR < 1/10)

  • Chóng mặt, tăng cảm giác ngon miệng, phù ngoại biên, hạ huyết áp tư thế đứng và những tác dụng kháng cholinergic nhẹ thoáng qua gồm khô miệng và táo bón.
  • Đôi khi có tăng bạch cầu ưa eosin không triệu chứng.
  • Đôi khi có tăng thoáng qua và không triệu chứng các enzym transaminase gan, ATL và AST, đặc biệt ở giai đoạn đầu của điều trị.
  • Rối loạn vận động muộn và/hoặc triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra trong khi điều trị bằng Olanzapin .

Hiếm gặp: (ADR < 1/100)

  • Hiếm gặp phản ứng nhạy cảm với ánh sáng và nổi ban, viêm gan.
  • Động kinh hiếm khi xảy ra ở những người điều trị bằng Olanzapin . Phần lớn những người bệnh này có tiền sử động kinh hoặc có những yếu tố nguy cơ của bệnh động kinh.

Các tác dụng khác

  • Đôi khi tăng nồng độ prolactin huyết tương, nhưng các biểu hiện lâm sàng liên quan (ví dụ như to vú ở nam, nữ giới, chảy sữa,) hiếm khi có. ở phần lớn bệnh nhân nồng độ prolactin trở về phạm vi bình thường mà không cần điều trị.
  • Hiếm có báo cáo về trường hợp hội chứng an thần kinh ác tính (NMS) liên quan đến Olanzapin .
  • Hiếm khi có những trường hợp nồng độ creatinin phosphokinase cao.
  • Đôi khi có những thay đổi trong huyết học như giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.

Khả năng những thuốc khác ảnh hưởng đến Olanzapin

  • Dùng đồng thời với than hoạt sẽ làm giảm sinh khả dụng của Olanzapin đường uống từ 50 đến 60%. Chuyển hóa của Olanzapin có thể bị cảm ứng do hút thuốc (độ thanh thải Olanzapin thấp hơn 33% và thời gian bán thải dài hơn 21% ở những người không hút thuốc so với người hút thuốc) hoặc điều trị bằng carbamazepin (độ thanh thải tăng 44% và thời gian bán thải giảm 20%).

Khả năng Olanzapin ảnh hưởng đến những thuốc khác

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng dùng liều duy nhất Olanzapin , không có sự ức chế chuyển hóa imipramin/desipramin (P450-2D6 hoặc P450-P3A/1A2), warfarin (P450-2C9), theophylin (P450-1A2) hoặc diazepam (P450-3A4 và P450-2C19).
  • Nồng độ Olanzapin lúc ổn định không có ảnh hưởng đến dược động học của ethanol. Tuy nhiên tác dụng hiệp đồng về dược lý học như gây tăng an thần có thể xảy ra khi dùng ethanol cùng với Olanzapin .
  • Cẩn thận khi kê toa Olanzapin cho bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tắc ruột liệt hoặc các tình trạng liên quan.
  • Cần cẩn thận theo dõi các bệnh nhân có tăng ALT hoặc/và AST, bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng suy gan , bệnh nhân đã có sẵn các tình trạng chức năng gan hạn chế và bệnh nhân đang dùng các thuốc có độc tính trên gan. Trong trường hợp tăng ALT và/ hoặc AST khi đang điều trị, cần theo dỏi và cân nhắc giảm liều.
  • Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, cần cẩn thận khi dùng Olanzapin ở những người có số lượng bạch cầu và/ hoặc bạch cầu trung tính thấp do bất cứ nguyên nhân nào, người bệnh có tiền sử ức chế/ ngộ độc tủy xương do thuốc, người bệnh có ức chế tủy xương do bệnh kèm theo, xạ trị liệu hoặc hóa trị liệu và người bệnh có các tình trạng tăng bạch cầu ưa eosin hoặc bệnh tăng sinh tủy xương.
  • Cần ngưng ngay tất cả các thuốc chống loạn thần kể cả Olanzapin khi bệnh nhân có các biểu hiện và triệu chứng của hội chứng an thần kinh ác tính hoặc khi có sốt cao không rõ nguyên nhân mà không có các biểu hiện lâm sàng của hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Cần cẩn thận dùng Olanzapin ở người bệnh có tiền sử động kinh hoặc có những yếu tố làm giảm ngưỡng động kinh.
  • Vì Olanzapin có tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương nên phải cẩn thận khi dùng kết hợp với các thuốc khác cũng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và rượu.
  • Nên đo huyết áp định kỳ ở những người bệnh trên 65 tuổi trong khi đIều trị bằng Olanzapin
  • Cẩn thận khi cho toa Olanzapin cùng với những thuốc đã biết là làm tăng khoảng QT, đặc biệt ở người cao tuổi.
  • Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng như: viên bị ướt, bị biến màu.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ.
  • Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và mối nguy hại cho bào thai khi quyết định sử dụng Olanzapin cho Phụ nữ mang thai.
  • Không nên cho con bú trong thời kỳ đang dùng Olanzapin.
  • Người bệnh nên dùng cẩn thận thuốc này khi lái xe hoặc đang điều khiển máy móc nguy hiểm vì Olanzapin có thể gây ngủ.
  • Thuốc đóng trong vỉ bấm 10 viên, hộp 10 vỉ; lọ 100 viên, hộp 1 lọ có kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.
  • Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay trẻ em
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Tiêu chuẩn áp dụng : TCCS
  • Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan, xin hãy đặt câu hỏi cho chúng tôi tại đây

 

Hỏi đáp

" Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan, xin hãy đặt câu hỏi cho chúng tôi "

Hotline: 1900 1727

Hỏi đáp

Sản phẩm

XÁC NHẬN THÔNG TIN
1. Nếu bạn là Cán bộ Y tế:
Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
2. Nếu bạn là Người sử dụng thuốc:
Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.